Thủ tục để hộ kinh doanh nhận hỗ trợ 3 triệu đồng do ảnh hưởng dịch bệnh

Là hộ kinh doanh bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh thì làm sao để nhận hỗ trợ 3 triệu đồng? Quy trình thực hiện như thế nào? Không đăng ký tạm trú, có được nhận hỗ trợ theo Nghị quyết 68?

Quy định về việc hộ kinh doanh nhận hỗ trợ 3 triệu đồng do ảnh hưởng dịch bệnh

Theo quy định tại Khoản 10 mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 1/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, có nêu:

“Hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có đăng ký thuế và dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch Covid-19 được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần 3.000.000 đồng/ hộ.”

thu-tuc-de-ho-kinh-doanh-nhan-ho-tro-3-trieu-dong-do-anh-huong-dich-benh

Theo quy định tại Điều 35, 36 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 7/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, có nêu:

“Điều 35. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ

Hộ kinh doanh được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

  1. Có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
  2. Phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19.

Điều 36. Mức hỗ trợ và phương thức chi trả

  1. Mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ kinh doanh.
  2. Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho hộ kinh doanh”.

Về hồ sơ, thủ tục, trình tự làm việc

 

Hộ kinh doanh gửi đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định 23 đến UBND cấp xã nơi có địa điểm kinh doanh. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến ngày 31/01/2022.

Download bản đầy đủ mẫu số 11 tại đây

thu-tuc-de-ho-kinh-doanh-nhan-ho-tro-3-trieu-dong-do-anh-huong-dich-benh

– Trong 03 ngày làm việc, UBND cấp xã xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh; niêm yết công khai; tổng hợp, báo cáo gửi Chi cục Thuế.

– 2 ngày làm việc, Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, gửi UBND cấp huyện tổng hợp.

– Trong 02 ngày làm việc, UBND cấp huyện rà soát, tổng hợp, trình UBND cấp tỉnh.

– Trong 02 ngày làm việc, UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ.

Trường hợp không hỗ trợ, UBND cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Không đăng ký tạm trú, có được nhận hỗ trợ theo Nghị quyết 68?

Theo thông tin từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tại Điểm 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 1/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 quy định: 

Đối với lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác:

– Căn cứ điều kiện cụ thể và khả năng ngân sách của địa phương, các tỉnh, thành phố xây dựng tiêu chí;

– Xác định đối tượng;

– Mức tiền hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ không thấp hơn 1.500.000 đồng/người/lần; hoặc 50.000 đồng/người/ngày căn cứ theo thực tế số ngày tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của địa phương.

Tại Điều 2 Mục IV Công văn số 2209/UBND-KT ngày 1/7/2021 của UBND TP.HCM về việc triển khai chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân TP. HCM đã quy định về điều kiện hỗ trợ đối với lao động tự do bị mất việc làm.

thu-tuc-de-ho-kinh-doanh-nhan-ho-tro-3-trieu-dong-do-anh-huong-dich-benhĐiều kiện hỗ trợ

Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) bị mất việc làm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

– Mất việc làm; không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn 4.000.000 đồng/tháng (mức chuẩn cận nghèo của Thành phố giai đoạn 2021-2025).

– Cư trú hợp pháp trên địa bàn TP.HCM (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được cơ quan công an xác nhận).

Do đó, nếu không có đăng ký tạm trú được cơ quan công an xác nhận thì không đủ điều kiện về cư trú hợp pháp quy định tại điểm b Điều 2 Mục IV Công văn số 2209/UBND-KT ngày 1/7/2021 của UBND TP.HCM.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *